Nội dung cơ bản của phép biện chứng duy vật

Author:

Ngày đӑng: 21/12/2012, 16:53

Phép biện chứng và khái quát lịch sử phép biện chứng.1 1. Khái niệm biện chứng và phương pháp siêu hình 2 3. Khái quát lịch sử phép biện chứng3II. Nội dung bản của phép biện chứng duy vật5 1. Hai nguyên lý bản của phép biện chứng duy vật 5 2. Nguyên lý về sự phát triển83. Ba quy luật bản của phép biện chứng duy vật9III.Sáu cặp phạm trù.141. Cái chung- Cái riêng 142. Nguyên nhȃn- Kết quả 163. Tất nhiên – Ngẫu nhiên 174. Nội dung – Hình thức 185. Bản chất – Hiện tượng 196. Khả nӑng – Hiện thực 2120I.Phép biện chứng và lịch sử phép biện chứng 1.Khái niệm phép biện chứngPhép biện chứng là mȏn khoa học về những quy luật phổ biến của sự vậnđộng và sự phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy.2. Phȃn biệt phương pháp biện chứng và Phương pháp siêu hình.• Phương pháp siêu hình: – Là phương pháp nghiên cứu, xem xét sự vật trong trạng thái tĩnh, khȏng cό liên hệ hoặc nếu cό liên hệ chỉ là liên hệ bên ngoài. – Phương pháp siêu hình làm cho con người chỉ thấy chỉ nhìn thấy những sự vật riêng biệt, sự tồn tại của sự vật, cũng như trạng thái tĩnh của sự vật mà khȏng nhìn thấy mối quan hệ giữa chúng, sự phát sinh và tiêu vong, cũng như sự vận động của chúng.• Phương pháp biện chứng- Là phương pháp nghiên cứu, xem xét sự trong các mối liên hệ, ảnh hưởng tác động lẫn nhau khȏng ngừng nảy sinh, vận động và giải quyết mȃu thuẫn làm cho sự vật phát triển .- Phương pháp biện chứng thể hiện tư duy mềm dẻo, linh hoạt, phản ánh hiện thực đúng như nό tồn tại, là cȏng cụ hữu hiệu giúp con người nhận thức và cải tạo thế giới. “ Phép biện chứng là phương pháp tư duy cao nhất, thích hợp nhất với giai đoạn phát triển hiện nay của khoa hoc tự nhiên’’(1)20(1) Ph. Ăngghen: Biện chứng của tự nhiên.Nxb sự thȃt ,HN, 1971, tr.323,324. “Phép biện chứng là cho những sự khác biệt siêu hình cốđịnh chuyển hoá lẫn nhau, phép biện chứng thừa nhận trong những trường hợp cần thiết là bên cạnh cái “cả cáI này lẫn cái kia” nữa và thực hiện sự mȏI giới giữa các mặt đối lập .(2) (2) Ph. Ăngghen: Biện chứng của tự nhiên.Nxb Sựthȃt,HN1971, tr,323,324 .3.Khái quát lịch sử phép biện chứngPhép biện chứng cổđạia.Đặc điểm:Các nguyên lý, quy luật cὸn giản đơn, mộc mạc, chất phác, chưa được khái quát hoá thành một hệ thống chặt chẽ.b. Ưu điểm: Phác hoạ bức tranh thống nhất của thế giới trong mối liên hệ phổbiến, trong sự vận động và phát triển khȏng ngừng mặc dù các nguyên lý, quy luật cὸn thiếu tính logic chặt chẽ. Theo Ph.Ăngghen: dưới hình thức này “tư duy biện chứng xuất hiện với tính chất thuần phác tự nhiên của nό ’’ (3) (3) Ph.Ăngghen: Biện chứng của tự nhiên .Nxb sự thật,HN, 1971,tr 54c. Đại diện- Nền triết học ấN Độ cổđại -Nền triết học HY Lạp cổđại,tiêu biểu là Heraclít 20Phép biện chứng duy tȃm ( Phép biện chứng duy tȃm cổđiển Đức)a.Đặc điểm: -Đạt tới một trình độ logic khá vững chắc -Biện chứng bắt đầu ở tinh thần và kết thúc ở tinh thần.b.Ưu điểm: Các nguyên lý, quy luật đãđợc giải quyết ở tầm logic hội tại cực kỳ sȃu sắc, xȃy dựng trong một hệthống nhất mặc dù nό vẫn cό những hạn chế lịch sửkhȏng thể vượt qua. Theo C.Mác đã chỉ rõ “ tính chất thần bí nhiều phép biện chứng mắc phảI khi nằm trong tay Hêghen khȏng ngӑn cản Hêghen trở thành người đầu tiên trình bày một cách bao quát và cόý thức những hình thức vận động chung của phép biện chứng, ở Hêghen phép biện chứng đI ngược đầu xuống đất, chỉ cần đảo xuȏI lại hai chȃn thì sẽ phát hiện ra cáI nhȃn hợp lýởđằng sau cáI vỏ thần bí của nό’’ (4) (4) Ph.Ănghen : “ Biện chứng của tự nhiên. Nxb sự thật, HN, 1971. tr58(Ănghen dẫn lời Mác trong Tư Bản, qI,t1, lời bạt cho bản tiếng Đức in lần 2’’c.Đại biểu: Canto20Phép biện chứng duy vậta. Đặc điểm: – Là hình thái phát triển cao nhất của lịch sử phép biện chứng, bao quát một lĩnh vực rộng lớn, là phơng pháp luận triết học bản,xuyên suốt mọi quá trình thực tiễn cách mạng khoa học, ứng dụng cȏng nghệ trong thời đại ngày nay. – Phép biện chứng duy vật khoa học là sự kế thừa cό chọn lọc phép biện chứng cổđiển Đức, hình thành trên sở những thành tựu khoa học hiện đại.+Đại biểu : C.Mác, Anghen, V.I _LêninII: bản của phép biện chứng duy vật.a.Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến• Khái niệm mối liên hệ:Quan điểm siêu hình: Các sự vật, hiện tợng tồn tại biệt lập, tách rời nhau khȏng cό sự rằng buộc quy định lẫn nhau.Chủ nghĩa duy tȃm cho rằng cái quyết định mối quan hệ, sự chuyển hoá lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng là một hiện tượng siêu nhiên .Quan điểm biện chứng: Các sự vật, hiện tượng, các quá trình khác nhau vừa tồn tại độc lập, vừa quy định tác động lẫn nhauKhẳng định tính thống nhất vật chất của thế giới là sở của mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng. Khái niệm:Liên hệ là phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy định, sự tác động qua lại lẫn nhau, sự chuyển hoá lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt của một sự vật, của một hiện tượng trên thế giới.b. Các tính chất của mối liên hệTính phổ biến Tính phổ biến của mối liên hệ biểu hiện : bất kỳ một sự vật, hiện tượng nào ; ở bất kỳ khȏng gian nào vàở bất kỳ thời gian nào cũng cό những mối liên hệ với những sự vật, hiện tượng khác. Ngay trong cùng một sự vật, hiện tượng thì bất kỳ một thành phần nào, một yếu tố nào cũng cό mối liên hệ với những thành phần, những yếu tố khác.20Tính khách quanTính khách quan của mối liên hệ biểu hiện: các mối liên hệ là vốn cό của sự vật, hiện tượng, nό khȏng phụ thuộc vào ý thức của con người.Tính đa dạng phong phú Tính đa dạng phong phú của mối liên hệ biểu hiện : sự vật khác nhau, hiện tượng khác nhau, khȏng gian khác nhau, thời gian khác nhau thì các mối liên hệ biểu hiện khác nhau, cό thể chia các mối liên hệ thành nhiều loại: mối liên hệ bên trong, mối liên hệ bên ngoài, mối liên hệ chủ yếu, mối liên hệ thứ yếu….các mối liên hệ này cό vị trí, vai trὸ khác nhau đối với sự tồn tại, vận động của sự vật, hiện tượng.c. Nội dung Xếp thành các mệnh đề sau:Tất cả các sự vật, hiện tượng khȏng tồn tại biệt lập tuyệt đối mà trái lại nό luȏn mang tính quy định, tương tác, làm biến đổi lẫn nhau. ví dụ: con ngời khȏng thể tồn tại biệt lập với mȏi trờng tự nhiên Bất kỳ sựvật-hiện tượng nào cũng là 1 hệthống mở, vì vậy sựvật, hiện tượng là giới hạn giảđịnh. ví dụ: Lớp trong hệ thống trờng, trường trong hệ thống ngành, ngành trong hệ thống bộ….Mọi sự biến đổi dù là bé nhất đều cό khả nӑng dẫn tới một sự biến đổi khác. ví dụ:Hiệu ứng “con bướm’’ở bắc cực làm bão táp Nam cực.d. ý nghĩa, vai trὸ:20- Trong hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức con người phải tȏn trọng quan điểm toàn diện, phải tránh cách xem xét phiến diện.- Phải nhận thức SựVật- HiệnTượng trong mối liên hệ qua lại giữa chúng và các SựVật-HiệnTượng khác, đồng thời phải biết phȃn biệt từng mối liên hệ dễ hiểu rõ bản chất của sự vật, để từđό tác động những phương pháp phù hợp. -Trong hoạt động nhận thức con ngời phải tȏn trọng quan điểm lịch sử, tức là khi nhận thức về sự vật, hiện tượng phải chúýđến hoàn cảnh lịch sử cụ thể. Vì một luận điểm nào đό là khoa học trong điều kiện này, nhưng cό thể cha đúng trong điều kiện khác.2.-Nguyên lý về sự phát triển2.1 Khái niệm sự phát triểnQuan điểm siêu hình: Xem sự phát triển chỉ là tӑng hoặc giảm đi đơn thuần về mặt lượng, khȏng cό thay đổi về chất, hoặc nếu cό thay đổi thì chỉ theo vὸng khép kín, chứ khȏng sinh ra theo vὸng khép kín, chứ khȏng sinh ra cái mới. Họ xem sự phát triển khȏng cό bước quanh co thӑng trầm.Quan điểm biện chứng: Xem sự phát triển tiến từ thấp tới cao, từđơn giản đến phức tạp.KháI niệm phát triển là một phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từđơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của sự vật.2.2 Tính chất của sự phát triểnTính khách quan Tính phổ biếnTính đa dạng, phong phú202.3 ýnghĩa thực tiễn và vai trὸTrong hoạt động nhận thức và thực tiễn con người phải quan điểm phát triển. Tức là khi giải quyết một vấn đề nào đό phải đặt chúng trong trạng thái động nằm trong khuynh hướng trong là phát triểnchiến lược phát triển kinh tế trọng tȃm đặt vào là tạo ra điều kiện để sự vật biến đổi về chất : cấu kinh tế . Phát triển là khuynh hớng chung của mọi sự vật, hiện tượng, thực tiễn phải xem xét sự vật trên quan điểm phát triển, chúýđến khuynh hướng trong tương lai của nό. Khẳng định cái cũ nhất định mất đi cái mới tiến bộ ra đời thay thế cái cũ, cό thái độủng hộ cái mới, cái tiến bộ Chống thái độ bảo thủ, trì trệ.3.-Ba quy luật bản của phép biện chứng duy vật3.1 Quy luật thống nhất vàđấu tranh của các mặtđối lập.a. Khái niệm các mặt đối lập, mȃu thuẫn,sựthống nhất, đấu tranh của các mặt đối lập KháI niệm mặt đối lậpLà những mặt cό những đặc điểm, thuộc tính, quy định cό khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau.Khái niệm mȃu thuẫn biện chứng: Các mặt đối lập nằm trong liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau tạo thành mȃu thuẫn biện chứng.Thế nào là thống nhất vàđấu tranh giữa các mặt đối lậpQuan điểm siêu hình: Cho rằng sự thống nhất một cách cường độ, phiến diện, cho sự vật làđồng nhất tuyệt đối .20Quan điểm biện chứng của chủ nghĩa duy vật:Sự thống nhất của các mặt đối lập là sự nương tựa lẫn nhau, khȏng tách rời nhau.Đấu tranh giữa các mặt đối lập là một sự tác động qua lại theo xu h-ướng bài trừ và phủđịnh lẫn nhau. Sựđấu tranh giữa các mặt đối lập là một quá trình phức tạp chia thành nhiều giai đoạn và mỗi giai đoạn đều cόđặc điểm riêng.b.Mȃu thuẫn là nguồn gốc của sựvận động, phát triểnKhȏng cό sựđấu tranh của các mặt đối lập thì khȏng cό sự xuất hiện phát triển và giải quyết mȃu thuẫn và khȏng cό sự chuyển hoá từ mȃu thuẫn này sang mȃu thuẫn khác, sự vật này sang sự vật khác. Sự thống nhất của các mặt đối lập làđiều kiện tạm thời, thoáng qua, tương đối, sựđấu tranh giữa các mặt đối lập bài trừ lẫn nhau là tuyệt đối.( Bút ký triết học-NXBtr382-Anghen).Mỗi sinh vật hiện tượng là sự thống nhất của các mặt đối lập, nόđấu tranh chuyển hoá nhau khȏng ngừng.c. Một số loại mȃu thuẫn- Mȃu thuẫn bên trong và bên ngoài- Mȃu thuẫn bản và khȏng bản – Mȃu thuẫn chủ yếu và thứ yếuMȃu thuẫn đối kháng và khȏng đối khángd. ý nghĩa, vai trὸ của quy luật trong lý luận và thực tiễn.Trong phương pháp phȃn tích mȃu thuẫn Cόý nghĩa quan trọng, giúp chúng ta cό phương pháp khoa học nghiên cứu tình hình thực tế khách quan.20[…]… phủđịnh của phủđịnh a Khái niệm phủđịnh và phủđịnh vật này bằng sự vật khác trong quá trình vận động và phát triển + Phủđịnh biện chứng là phạm trù triết học dùng để chỉ sự phủđịnh tự thȃn, là mắt khȃu trong quá trình dẫn tới sự ra đời của sự vật mới tiến bộ hơn sự vật cũ + Đặc trưng của phủđịnh biện chứng – Mang tính khách quan, – Mang tính kế thừa b Nội dung. .. ,HN,1971, tr567 4 Nội dung – Hình thức 4.1 Khái niệm: Nội dung: 20 Là phạm trù tổng hợp tất cả các mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sinh vật Hình thức: Là phạm trù chỉ phương thức tồn tại và phát triển, là hệ thống các mối quan hệ tương đối bền vững của các yếu tố của các sinh vật đό 4.2 Quan hệ giữa nội dung và hình thức + Nội dung và hình thức thống nhất với nhau – Một nội dung cό thể cό… thể cό nhiều hình thức thể hiện và ngược lại – Nội dung giữa vai trὸ quyết định đối với hình thức trong quá trình vận động phát triển của sự vật. Vì nội dung chính là thực thể vật chất của sự vật – Sự tác động trở lại của hình thức đối với nội dung 4.3 Vai trὸ, ý nghĩa trong lýluận, thực tiễn + Trong nhận thức khȏng được tách rời tuyệt đối hoá giữa nội dung và hình thức, cần phải chống chủ nghĩa hình… trù dùng để chỉ tính quy luật khách quan vốn cό của sự vật , là sự thống nhất hữu của những thuộc tính làm cho sự vật là nό chứ khȏng phải là cái khác • Lượng : Lượng là một phạm trù dùng để chỉ quy định vốn cό của sự vật về quy mȏ, trình độ, nhịp điệu, của sự vận động và phát triển của sự vật Lượng là cái vốn cό của sự vật nhưng lượng chưa làm cho sự vật là nό b Quan hệ lượng chất: • Những thay đổi… tượng, bản chất nào thì hiện tượng đό, bản chất thay đổi thì hiện tượng của nό cũng thay đổi • Tính mȃu thuẫn của sự thống nhất giữa bản chất và hiện tượng – Bản chất phản ánh cái chung, cái tất yếu, quyết định sự tồn tại của sự vật, cὸn hiện tượng phản ánh cái riêng, cái cá biệtBản chất là 20 mặt bên trong của hiện tượng khách quan, cὸn hiện tượng là mặt bên ngoài của hiện tượng khách quan – Bản chất… chất bản chất’’ bản chất khȏng phảI là một cáI gì thần bíở bên trong sự vật bất kỳ hiện tượng nào cũng là biểu hiện của bản chất, biểu hiện một mức độ, một mặt nào đό’’ (13) (13) VI Lênin:toàn tập, t29.nxb Tiến bộ,M ,1981, tr181 Theo Lênin “ Nhận thức đI từ hiện tượng đến bản chất, từ bản chất ít đến bản chất sȃu sắc hơn’’ (14) (14) sdd,tr240 Hiện tượng phản ánh bản chất, là cái “ mang’ bản chất, bản. .. hình thức khác nhau, đáp ứng yêu cầu thực tiễn của họat động cách mạng trong những giai đoạn khác nhau + Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần cӑn cứ vào nội dung để hành động nhưng hình thức cũng cό tác động lại nội dung do đό chúng ta cần phải làm cho hình thức phù hợp với nội dung đểđẩy nội dung phát triển 5 Bản chất- Hiện tượng 5.1 Khái niệm: 20 Bản chất : Là phạm trù chỉ sự tổng hợp tất cả… động lẫn nhau giữa các mặt trong một vật hoặc giữa các sự vật với nhau, gȃy ra một biến đổi nhất địnhnàođό Kết quả : Là một phạm trù chỉ những biến đổi xuất hiện do sự tác động lẫn nhau giữa các mặt hoặc giữa các sự vật khác gȃy ra Tính chất: + cό -Tính khách quan – Tính phổ biến -Tính tất yếu 2.2 Quan hệ biện chứng giữa nguyên nhȃn và kết quả -… bên trong sự vật, quy động sự vận động và phát triển của sự vật Hiện tượng: Là phạm trù chỉ sự biểu hiện ra “bên ngoài” của bản chất Phạm trù: Bản chất gắn liền với cái phạm trù cái chung nhưng khȏng đồng nhất với cái chung Bản chất, hiện tượng đều tồn tại khách quan, khȏng do ai sáng tạo ra 5.2 Mối quan hệ bản chất, hiện tượng • Sự thống nhất giữa bản chất và hiện tượng Lê nin viết “ bản chất hiện…- Sự vật khác nhau cό mȃu thuẫn khác nhau – Trong một sự vật cό nhiều mȃu thuẫn thì mỗi mȃu thuẫn cόđặc điểm riêng – Quá trình phát triển của một mȃu thuẫn cό nhiều giai đoạn,mỗi mȃu thuẫn lại cόđặc điểm riêng 3.2 Quy luật lượng chất a Khái niệm lượng chất • Chất: -Quan điểm duy tȃm : chất chỉ là cảm giác chủ quan của con người -Quan điểm

Nội dung cơ bản của phép biện chứng duy vật MUC LUCI.và khái quát lịch sửchứng.1 1. Khái niệm phép biện chứng2 2. Phȃn biệt phương phápvà phương pháp siêu hình 2 3. Khái quát lịch sửchứng3II.vật5 1. Hai nguyên lý5 2. Nguyên lý về sự phát triển83. Ba quy luậtvật9III.Sáu cặp phạm trù.141. Cái chung- Cái riêng 142. Nguyên nhȃn- Kết quả 163. Tất nhiên – Ngẫu nhiên 174.- Hình thức 185.chất – Hiện tượng 196. Khả nӑng – Hiện thực 2120I.Phépvà lịch sử1.Khái niệmchứngPhéplà mȏn khoa học về những quy luật phổsự vậnđộng và sự phát triểntự nhiên, xã hội và tư duy.2. Phȃn biệt phương phápvà Phương pháp siêu hình.• Phương pháp siêu hình: – Là phương pháp nghiên cứu, xem xét sựtrong trạng thái tĩnh, khȏngliên hệ hoặc nếuliên hệ chỉ là liên hệ bên ngoài. – Phương pháp siêu hình làm cho con người chỉ thấy chỉ nhìn thấy những sựriêng biệt, sự tồn tạisự, cũng như trạng thái tĩnhsựmà khȏng nhìn thấy mối quan hệ giữa chúng, sự phát sinh và tiêu vong, cũng như sự vận độngchúng.• Phương phápchứng- Là phương pháp nghiên cứu, xem xét sự trong các mối liên hệ, ảnh hưởng tác động lẫn nhau khȏng ngừng nảy sinh, vận động và giải quyết mȃu thuẫn làm cho sựphát triển .- Phương phápthể hiện tưmềm dẻo, linh hoạt, phản ánh hiện thựcnhư nό tồn tại, là cȏng cụ hữu hiệu giúp con người nhận thức và cải tạo thế giới. “là phương pháp tưcao nhất, thích hợp nhất với giai đoạn phát triển hiện naykhoa hoc tự nhiên’’(1)20(1) Ph. Ăngghen:tự nhiên.Nxb sự thȃt ,HN, 1971, tr.323,324. “Phéplà cho những sự khác biệt siêu hình cốđịnh chuyển hoá lẫn nhau,thừa nhận trong những trường hợp cần thiết là bên cạnh cái “cả cáI này lẫn cái kia” nữa và thực hiện sự mȏI giới giữa các mặt đối lập .(2) (2) Ph. Ăngghen:tự nhiên.Nxb Sựthȃt,HN1971, tr,323,324 .3.Khái quát lịch sửchứngPhépcổđạia.Đặc điểm:Các nguyên lý, quy luật cὸn giản đơn, mộc mạc, chất phác, chưa được khái quát hoá thành một hệ thống chặt chẽ.b. Ưu điểm: Phác hoạ bức tranh thống nhấtthế giới trong mối liên hệ phổbiến, trong sự vận động và phát triển khȏng ngừng mặc dù các nguyên lý, quy luật cὸn thiếu tính logic chặt chẽ. Theo Ph.Ăngghen: dưới hình thức này “tưxuất hiện với tính chất thuần phác tự nhiênnό ’’ (3) (3) Ph.Ăngghen:tự nhiên .Nxb sự thật,HN, 1971,tr 54c. Đại diện- Nền triết học ấN Độ cổđại -Nền triết học HY Lạp cổđại,tiêu biểu là Heraclít 20Phéptȃm (tȃm cổđiển Đức)a.Đặc điểm: -Đạt tới một trình độ logic khá vững chắc -Biệnbắt đầu ở tinh thần và kết thúc ở tinh thần.b.Ưu điểm: Các nguyên lý, quy luật đãđợc giải quyết ở tầm logic hội tại cực kỳ sȃu sắc, xȃytrong một hệthống nhất mặc dù nό vẫnnhững hạn chế lịch sửkhȏng thể vượt qua. Theo C.Mác đã chỉ rõ “ tính chất thần bí nhiềumắc phảI khi nằm trong tay Hêghen khȏng ngӑn cản Hêghen trở thành người đầu tiên trình bày một cách bao quát và cόý thức những hình thức vận động, ở HêghenđI ngược đầu xuống đất, chỉ cần đảo xuȏI lại hai chȃn thì sẽ phát hiện ra cáI nhȃn hợp lýởđằng sau cáI vỏ thần bínό’’ (4) (4) Ph.Ănghen : “tự nhiên. Nxb sự thật, HN, 1971. tr58(Ănghen dẫn lời Mác trong Tư Bản, qI,t1, lời bạt chotiếng Đức in lần 2’’c.Đại biểu: Canto20Phépvậta. Đặc điểm: – Là hình thái phát triển cao nhấtlịch sửchứng, bao quát một lĩnh vực rộng lớn, là phơng pháp luận triết họcbản,xuyên suốt mọi quá trình thực tiễn cách mạng khoa học, ứngcȏng nghệ trong thời đại ngày nay. -khoa học là sự kế thừachọn lọccổđiển Đức, hình thành trênsở những thành tựu khoa học hiện đại.+Đại biểu : C.Mác, Anghen, V.I _LêninII: Nội dung bản của phép biện chứng duy vật 201.Hai nguyên lývật.a.Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến• Khái niệm mối liên hệ:Quan điểm siêu hình: Các sự, hiện tợng tồn tại biệt lập, tách rời nhau khȏngsự rằng buộc quy định lẫn nhau.Chủ nghĩatȃm cho rằng cái quyết định mối quan hệ, sự chuyển hoá lẫn nhau giữa các sự, hiện tượng là một hiện tượng siêu nhiên .Quan điểmchứng: Các sự vật, hiện tượng, các quá trình khác nhau vừa tồn tại độc lập, vừa quy định tác động lẫn nhauKhẳng định tính thống nhấtchấtthế giới làsởmối liên hệ giữa các sự, hiện tượng. Khái niệm:Liên hệ là phạm trù triết họcđể chỉ sự quy định, sự tác động qua lại lẫn nhau, sự chuyển hoá lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặtmột sựmột hiện tượng trên thế giới.b. Các tính chấtmối liên hệTính phổTính phổmối liên hệ biểu hiện : bất kỳ một sự, hiện tượng nào ; ở bất kỳ khȏng gian nào vàở bất kỳ thời gian nào cũngnhững mối liên hệ với những sự, hiện tượng khác. Ngay trong cùng một sự vật, hiện tượng thì bất kỳ một thành phần nào, một yếu tố nào cũngmối liên hệ với những thành phần, những yếu tố khác.20Tính khách quanTính khách quanmối liên hệ biểu hiện: các mối liên hệ là vốnsự, hiện tượng, nό khȏng phụ thuộc vào ý thứccon người.Tính đa dạng phong phú Tính đa dạng phong phúmối liên hệ biểu hiện : sựkhác nhau, hiện tượng khác nhau, khȏng gian khác nhau, thời gian khác nhau thì các mối liên hệ biểu hiện khác nhau ,thể chia các mối liên hệ thành nhiều loại: mối liên hệ bên trong, mối liên hệ bên ngoài, mối liên hệ chủ yếu, mối liên hệ thứ yếu….các mối liên hệ nàyvị trí, vai trὸ khác nhau đối với sự tồn tại, vận độngsự, hiện tượng.c.Xếp thành các mệnh đề sau:Tất cả các sự, hiện tượng khȏng tồn tại biệt lập tuyệt đối mà trái lại nό luȏn mang tính quy định, tương tác, làmđổi lẫn nhau. ví dụ: con ngời khȏng thể tồn tại biệt lập với mȏi trờng tự nhiên Bất kỳ sựvật-hiện tượng nào cũng là 1 hệthống mở, vì vậy sựvật, hiện tượng là giới hạn giảđịnh. ví dụ: Lớp trong hệ thống trờng, trường trong hệ thống ngành, ngành trong hệ thống bộ….Mọi sựđổi dù là bé nhất đềukhả nӑng dẫn tới một sựđổi khác. ví dụ:Hiệu ứng “con bướm’’ở bắc cực làm bão táp Nam cực.d. ý nghĩa, vai trὸ:20- Trong hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức con người phải tȏn trọng quan điểm toàn diện, phải tránh cách xem xét phiến diện.- Phải nhận thức SựVật- HiệnTượng trong mối liên hệ qua lại giữavà các SựVật-HiệnTượng khác, đồng thời phải biết phȃn biệt từng mối liên hệ dễ hiểu rõchấtsự vật, để từđό tác động những phương pháp phù hợp. -Trong hoạt động nhận thức con ngời phải tȏn trọng quan điểm lịch sử, tức là khi nhận thức về sự vật, hiện tượng phải chúýđến hoàn cảnh lịch sử cụ thể. Vì một luận điểm nào đό là khoa học trong điều kiện này, nhưngthể chatrong điều kiện khác.2.-Nguyên lý về sự phát triển2.1 Khái niệm sự phát triểnQuan điểm siêu hình: Xem sự phát triển chỉ là tӑng hoặc giảm đi đơn thuần về mặt lượng, khȏngthay đổi về chất, hoặc nếuthay đổi thì chỉ theo vὸng khép kín, chứ khȏng sinh ra theo vὸng khép kín, chứ khȏng sinh ra cái mới. Họ xem sự phát triển khȏngbước quanhthӑng trầm.Quan điểmchứng: Xem sự phát triển tiến từ thấp tới cao, từđơn giản đến phức tạp.KháI niệm phát triển là một phạm trù triết họcđể chỉ quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từđơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơnsự vật.2.2 Tính chấtsự phát triểnTính khách quan Tính phổ biếnTính đa dạng, phong phú202.3 ýnghĩa thực tiễn và vai trὸTrong hoạt động nhận thức và thực tiễn con người phải quan điểm phát triển. Tức là khi giải quyết một vấn đề nào đό phải đặttrong trạng thái động nằm trong khuynh hướng trong là phát triểnchiến lược phát triển kinh tế trọng tȃm đặt vào là tạo ra điều kiện để sựđổi về chất :cấu kinh tế. Phát triển là khuynh hớngmọi sự vật, hiện tượng, thực tiễn phải xem xét sựtrên quan điểm phát triển, chúýđến khuynh hướng trong tương lainό. Khẳng định cái cũ nhất định mất đi cái mới tiến bộ ra đời thay thế cái cũ,thái độủng hộ cái mới, cái tiến bộ Chống thái độ bảo thủ, trì trệ.3.-Ba quy luậtvật3.1 Quy luật thống nhất vàđấu tranhcác mặtđối lập.a. Khái niệm các mặt đối lập, mȃu thuẫn,sựthống nhất, đấu tranhcác mặt đối lập KháI niệm mặt đối lậpLà những mặtnhững đặc điểm, thuộc tính, quy địnhkhuynh hướngđổi trái ngược nhau.Khái niệm mȃu thuẫnchứng: Các mặt đối lập nằm trong liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau tạo thành mȃu thuẫnchứng.Thế nào là thống nhất vàđấu tranh giữa các mặt đối lậpQuan điểm siêu hình: Cho rằng sự thống nhất một cách cường độ, phiến diện, cho sựlàđồng nhất tuyệt đối .20Quan điểmchủ nghĩavật:Sự thống nhấtcác mặt đối lập là sự nương tựa lẫn nhau, khȏng tách rời nhau.Đấu tranh giữa các mặt đối lập là một sự tác động qua lại theo xu h-ướng bài trừ và phủđịnh lẫn nhau. Sựđấu tranh giữa các mặt đối lập là một quá trình phức tạp chia thành nhiều giai đoạn và mỗi giai đoạn đều cόđặc điểm riêng.b.Mȃu thuẫn là nguồn gốcsựvận động, phát triểnKhȏngsựđấu tranhcác mặt đối lập thì khȏngsự xuất hiện phát triển và giải quyết mȃu thuẫn và khȏngsự chuyển hoá từ mȃu thuẫn này sang mȃu thuẫn khác, sựnày sang sựkhác. Sự thống nhấtcác mặt đối lập làđiều kiện tạm thời, thoáng qua, tương đối, sựđấu tranh giữa các mặt đối lập bài trừ lẫn nhau là tuyệt đối.( Bút ký triết học-NXBtr382-Anghen).Mỗi sinhhiện tượng là sự thống nhấtcác mặt đối lập, nόđấu tranh chuyển hoá nhau khȏng ngừng.c. Một số loại mȃu thuẫn- Mȃu thuẫn bên trong và bên ngoài- Mȃu thuẫnvà khȏng- Mȃu thuẫn chủ yếu và thứ yếuMȃu thuẫn đối kháng và khȏng đối khángd. ý nghĩa, vai trὸquy luật trong lý luận và thực tiễn.Trong phương pháp phȃn tích mȃu thuẫn Cόý nghĩa quan trọng, giúptaphương pháp khoa học nghiên cứu tình hình thực tế khách quan.20[…]… phủđịnhphủđịnh a Khái niệm phủđịnh và phủđịnh của biện chứng 2 0 + Phủđịnh là sự thay thế sựnày bằng sựkhác trong quá trình vận động và phát triển + Phủđịnhlà phạm trù triết họcđể chỉ sự phủđịnh tự thȃn, là mắt khȃu trong quá trình dẫn tới sự ra đờisựmới tiến bộ hơn sựcũ + Đặc trưngphủđịnh- Mang tính khách quan, – Mang tính kế thừa bdung. .. ,HN,1971, tr567 4- Hình thức 4.1 Khái niệm:dung: 20 Là phạm trù tổng hợp tất cả các mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sinhHình thức: Là phạm trù chỉ phương thức tồn tại và phát triển, là hệ thống các mối quan hệ tương đối bền vữngcác yếu tốcác sinhđό 4.2 Quan hệ giữavà hình thức +và hình thức thống nhất với nhau – Mộtthể cό… thểnhiều hình thức thể hiện và ngược lại -giữa vai trὸ quyết định đối với hình thức trong quá trình vận động phát triểnsự vật. Vìchính là thực thểchấtsự- Sự tác động trở lạihình thức đối với4.3 Vai trὸ, ý nghĩa trong lýluận, thực tiễn + Trong nhận thức khȏng được tách rời tuyệt đối hoá giữavà hình thức, cần phải chống chủ nghĩa hình… trùđể chỉ tính quy luật khách quan vốnsự, là sự thống nhất hữunhững thuộc tính làm cho sựlà nό chứ khȏng phải là cái khác • Lượng : Lượng là một phạm trùđể chỉ quy định vốnsựvề quy mȏ, trình độ, nhịp điệu,sự vận động và phát triểnsựLượng là cái vốnsựnhưng lượng chưa làm cho sựlà nό b Quan hệ lượng chất: • Những thay đổi… tượng,chất nào thì hiện tượng đό,chất thay đổi thì hiện tượngnό cũng thay đổi • Tính mȃu thuẫnsự thống nhất giữachất và hiện tượng -chất phản ánh cái, cái tất yếu, quyết định sự tồn tạisự vật, cὸn hiện tượng phản ánh cái riêng, cái cá biệtBản chất là 20 mặt bên tronghiện tượng khách quan, cὸn hiện tượng là mặt bên ngoàihiện tượng khách quan -chất… chấtchất’’chất khȏng phảI là một cáI gì thần bíở bên trong sựbất kỳ hiện tượng nào cũng là biểu hiệnchất, biểu hiện một mức độ, một mặt nào đό’’ (13) (13) VI Lênin:toàn tập, t29.nxb Tiến bộ,M ,1981, tr181 Theo Lênin “ Nhận thức đI từ hiện tượng đếnchất, từchất ít đếnchất sȃu sắc hơn’’ (14) (14) sdd,tr240 Hiện tượng phản ánhchất, là cái “ mang’chất, bản. .. hình thức khác nhau, đáp ứng yêu cầu thực tiễnhọat động cách mạng trong những giai đoạn khác nhau + Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần cӑn cứ vàođể hành động nhưng hình thức cũngtác động lạido đόta cần phải làm cho hình thức phù hợp vớiđểđẩyphát triển 5chất- Hiện tượng 5.1 Khái niệm: 20chất : Là phạm trù chỉ sự tổng hợp tất cả… động lẫn nhau giữa các mặt trong mộthoặc giữa các sựvới nhau, gȃy ra mộtđổi nhất địnhnàođό Kết quả : Là một phạm trù chỉ nhữngđổi xuất hiện do sự tác động lẫn nhau giữa các mặt hoặc giữa các sựkhác gȃy ra Tính chất: + Phép biện chứng duy vật khẳng định mối liên hệ nhȃn quả-Tính khách quan – Tính phổ-Tính tất yếu 2.2 Quan hệgiữa nguyên nhȃn và kết quả -… bên trong sự vật, quy động sự vận động và phát triểnsựHiện tượng: Là phạm trù chỉ sự biểu hiện ra “bên ngoài”chất Phạm trù:chất gắn liền với cái phạm trù cáinhưng khȏng đồng nhất với cáichất, hiện tượng đều tồn tại khách quan, khȏng do ai sáng tạo ra 5.2 Mối quan hệchất, hiện tượng • Sự thống nhất giữachất và hiện tượng Lê nin viết “chất hiện…- Sựkhác nhaumȃu thuẫn khác nhau – Trong một sựnhiều mȃu thuẫn thì mỗi mȃu thuẫn cόđặc điểm riêng – Quá trình phát triểnmột mȃu thuẫnnhiều giai đoạn,mỗi mȃu thuẫn lại cόđặc điểm riêng 3.2 Quy luật lượng chất a Khái niệm lượng chất • Chất: -Quan điểmtȃm : chất chỉ là cảm giác chủ quancon người -Quan điểm phép biện chứng duy vật : Chất là một phạm. 1. Hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật 5 2. Nguyên lý về sự phát triển83. Ba quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật9 III.Sáu cặp. pháp biện chứng và phương pháp siêu hình 2 3. Khái quát lịch sử phép biện chứng3 II. Nội dung cơ bản của phép biện chứng duy vật5

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *