Thuốc Kem bôi da Thanh Thảo tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu?

Author:

Kem bôi da Thanh Thảo

Kem bôi da Thanh Thảo

Nhóm thuốc :

Thuốc điều trị bệnh da liễu

Dạng bào chế :Kem bôi da

Đóng gói :Hộp 1 lọ x 4 g kem bôi da

Thành phần:

Chloramphenicol, Dexamethasone

SĐK :VD-0286-06

Nhà sản xuất :

Công ty TNHH Thanh Thảo – VIỆT NAM

Nhà ĐK :
Nhà phân phối :

Chỉ định:

Viêm da tiếp xúc, chốc lở, viêm nang lông, mụn trứng cá. Các vết trầy nhiễm trùng ngoài da. Chàm nhiễm khuẩn .

Liều lượng – Cách dùng

Liều tối đa 1 tuần. Thoa thuốc từ 2 đến 3 lần / ngày .

Chống chỉ định:

Quá mẫn với thành phần thuốc. Tổn thương nhiễm trùng nguyên phát ở da ( nguồn gốc vi trùng, nấm, virus, ký sinh trùng ). Các thương tổn loét. Chống chỉ định bôi bít trong những bệnh da có bội nhiễm. Không bôi trong ống tai ngoài nếu bị thủng màng nhĩ .

Tương tác thuốc:

Không bôi đồng thời với những thuốc khác .

Tác dụng phụ:

Phản ứng quá mẫn .

Thông tin thành phần Chloramphenicol

Dược lực:
Chloramphenicol là kháng sinh được phân lập từ Streptomyces venezuelae, nay được sản xuất bằng chiêu thức tổng hợp .
Dược động học :

– Hấp thu: Cloraphenicol được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá. Cloramphenicol palmitat thuỷ phân trong đường tiêu hoá và được hấp thu dưới dạng cloramphenicol tự do.

Sau khi dùng tại chỗ ở mắt, cloramphenicol được hấp thu vào thuỷ dịch.

– Phân bố: Cloramphenicol được phân bố rộng khắp trong phần lớn mô cơ thể kể cả nước bọt, dịch cổ trướng, dịch màng phổi, hoạt dịch, thuỷ dịch và dịch kính. Nồng độ thuốc cao nhất trong gan và thận. Cloramphenicol gắn kết với khoảng 60% với protein huyết tương.

– Chuyển hoá: Cloramphenicol bị khử hoạt chủ yếu ở gan do glucuronyl transferase.

– Thải trừ: Khoảng 68-99% một liều uống cloramphenicol thải trừ trong nước tiểu trong 3 ngày, 5-15% liều này thải trừ dưới dạng không đổi trong nwocs tiểu qua lọc cầu thận và phần còn lại thải trừ qua ống thận dưới dạng những chất chuyển hoá không hoạt tính.

Tác dụng :

Cloramphenicol thường có tác dụng kìm khuẩn, nhưng có thể diệt khuẩn ở nồng độ cao hoặc đối với những vi khuẩn nhạy cảm cao.

Cloramphenicol ức chế tổng hợp protein ở những vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn vào tiểu thể 50S của ribosom. Thuốc cũng có cùng vị trí tác dụng với erythromycin, clindamycin, lincomycin, oleandomycin và troleandomycin.

Cloramphenicol cũng có ức chế tổng hợp protein ở những tế bào tăng sinh nahnh của động vật có vú.

Cloramphenicol có thể gây ức chế tuỷ xương và có thể không hồi phục được.

Cloramphenicol có hoạt tính ức chế miễn dịch nếu cho dùng toàn thân trwocs khi kháng nguyên kích thích cơ thể, tuy vậy đáp ứng kháng thể có thể không bị ảnh hưởng đáng kể khi dùng cloramphenicol sau kháng nguyên.

Thuốc không có tác dụng với Escherichia coli, Shigella flexneri, Enterobacter spp., Staphylococcus aureus, Salmonella typhi, Streptococcus pneumoniae và ít tác dụng đối với nấm.

Chỉ định :
– Nhiễm trùng phần trước của mắt, mí và lệ đạo .
– Phòng ngừa nhiễm trùng trước và sau mổ, bỏng hóa chất và những loại bỏng khác .
– Những nhiễm khuẩn nặng do vi trùng nhạy cảm, viêm màng não và những nhiễm khuẩn khác do Haemophilus influenzae khi những kháng sinh aminopenicilin, gentamicin và một số ít cephalosporin thế hệ 3 không hiệu suất cao hoặc bị chống chỉ định .
– Nhiễm khuẩn do Rickettsia khi không hề dùng tetracyclin .
– Mắt hột và zona mắt .
– Bơm rửa mạng lưới hệ thống dẫn lưu nước mắt với mục tiêu điều trị hay phòng ngừa .

Liều lượng – cách dùng:

Thuốc nhỏ mắt:

Nhỏ 1 giọt / lần x 2-4 lần / ngày .
Cấp tính : nhỏ 1 giọt / giờ .

Thuốc uống:

– Người lớn : Uống 250 mg / lần x 4 lần / ngày .

– Trẻ em : Uống 50 mg / kg thể trọng / ngày, chia làm 4 lần .
Chưa có khuyến nghị dùng cho trẻ nhỏ .Chống chỉ định :
Quá mẫn với thành phần thuốc. Rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp từng cơn. Suy gan nặng. Bệnh về máu nặng do tủy xương. Sơ sinh. Tiền sử mái ấm gia đình có suy tủy xương .
Tác dụng phụ

Phản ứng có hại:

Cảm xót nhẹ thoáng qua, vị đắng khi xuống miệng. Cá biệt: loạn sản máu bất hồi phục một phần, viêm dây thần kinh có hồi phục.

Thông tin thành phần Dexamethasone

Dược lực:

Dexamethasone là fluomethylprednisolon, glucocorticoid tổng hợp .

Dược động học :

– Hấp thu: Dexamethasone được hấp thu tốt từ đường tiêu hoá, và cũng được hấp thu tốt ở ngay vị trí dùng thuốc. Thuốc được hấp thu cao ở gan, thận và các tuyến thượng thận.

– Phân bố: thuốc qua được nhau thai và một lượng nhỏ qua sữa mẹ. Thuốc được liên kết với protein huyết tương tới 77% và chủ yếu là albumin.

– Chuyển hoá: chuyển hoá ở gan chậm.

Thải trừ: thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, hầu hết ở dạng không liên hợp. thời gian bán thải khoảng 36 – 54 giờ.

Tác dụng :

Dexamethasone tác dụng bằng cách gắn vào thụ thể ở tế bào, chuyển vị vào nhân tế bào và ở đó đã tác động đến 1 số gen được dịch mã.

Dexamethasone có tác dụng chính là chống viem, chốnh dị ứng, ức chế miện dịch, còn có tác dụng đến cân bằng điện giải thì rất ít.

Về hoạt lực chống viêm, dexamethasone mạnh hơn hydrocortison 30 lần, mạnh hơn prednisolon 7 lần.

Chỉ định :
Dị ứng ở mắt, loét tái phát do nhiễm độc hay dị ứng. Bỏng mắt do nhiệt hay hóa chất. Phản ứng viêm hậu phẫu .
Viêm phần trước cấp, viêm màng bồ đào trước mạn, viêm mống mắt, viêm thể mi, bệnh mắt do Herpex zoster .Liều lượng – cách dùng:

Thuốc nhỏ mắt: nặng & cấp: 1 giọt mỗi 30-60 phút, sau đó giảm dần 3-4lần/ngày. Thuốc mỡ tra mắt bôi 1-1,5cm x 1-4 lần/ngày.

Chống chỉ định :
Bệnh giác mạc, kết mạc do Herpes simplex, Vaccinia, Varicella và những virus khác. Lao mắt. Bệnh do nấm ở mắt. Nhiễm trùng .
Tác dụng phụ
Glaucoma kèm tổn thương thần kinh thị giác, giảm thị lực và khuyết thị trường .
Lưu ý : Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.