Giải Skills trang 62 Unit 5 SGK Tiếng Anh 11 mới

Author:
Lựa chọn câu để xem giải thuật nhanh hơn

Reading

Video hướng dẫn giải

1. Match the countries with their national flags. Check the answers with a partner.

( Hãy ghép tên những vương quốc với quốc kỳ của họ. Kiểm tra câu vấn đáp với bạn bên cạnh. )

Lời giải chi tiết:

1. f 2. j 3. c 4. d 5. g
6. e 7. i 8. b 9. a 10. h

1. Brunei Darussalam – f

2. Cambodia – j

3. Indonesia – c

4. Laos – d

5. Malaysia – g

6. Myanmar – e

7. The Philippines – i

8. Singapore – b

9. Thailand – a

10. Viet Nam – h

Bài 2

Video hướng dẫn giải

2. The following text has five paragraphs. Read it first, and then match the headings (1-5) with the paragraphs (A-E).

( Bài đọc dưới đây có 5 đoạn. Đầu tiên em hãy đọc nó. Sau đó hãy ghép tiêu đề đúng ( 1/5 ) cho mỗi đoạn ( A-E ). )

A. ASEAN stands for the Association of Southeast Asian Nations, which was formed on August 8th 1967, in Bangkok, Thailand by Indonesia, Malaysia, the Philippines, Singapore and Thailand. Brunei Darussalam became the sixth member in 1984, right after its independence. In 1995, Viet Nam became the seventh member. Laos and Myanmar joined the bloc in 1997, and Cambodia joined two years later.

B. The bloc has a land area of 4.46 million km? and a population of about 600 million people. Its sea area is about three times larger than its land area. ASEAN would rank as the eighth largest economy in the world if it were a single country. Indonesia, Thailand, Malaysia, Singapore, the Philippines and Viet Nam are called the six majors. These countries are the six largest economies in the region.

C. ASEAN aims at promoting economic growth, social progress and cultural development. At the same time, it focuses on protecting regional peace and stability, and providing opportunities for its member states to discuss differences peacefully. The bloc’s motto is: ‘One Vision, One Identity, One Community’.

D. The ASEAN Charter came into force on 15 December 2008. It is the Constitution of ASEAN and the ten member states must act in accordance with it. After entering into force on December 15th 2008, the Charter has become a legal agreement among the ten ASEAN member states. Its main principles include respect for the member states’ independence and non-interference in their internal affairs.

E. ASEAN organises different projects and activities to integrate its members. These include educational awards, and various cultural and sports activities. Examples of these are the Singapore-sponsored ASEAN Scholarships, the Southeast Asian Games, the ASEAN Para Games, the ASEAN Schools Games and the ASEAN Football Championship.

1. Cultural and sports activities
2. Aims and motto
3. Charter
4. Area, population and economies
5. History and membership
a. Paragraph D _____
b. Paragraph E _____
c. Paragraph A _____
d. Paragraph C _____
e. Paragraph B _____

Phương pháp giải:

Tạm dịch:

A. ASEAN viết tắt của cụm từ Hiệp Hội những nước Khu vực Đông Nam Á ( tiếng Anh là : The Association of Southeast Asian Nations ) được xây dựng vào ngày 8/8/1967 tại Băng Cốc, Vương Quốc của nụ cười do những nước In-đô-nê-xi-a. Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Sing-ga-po và Thailand. Bru-nây Đa-ru-xa-lem trở thành thành viên thứ sáu năm 1984 ngay sau khi giành được độc lập. Năm 1995 Nước Ta trở thành thành viên thứ bảy. Lào và Mi-an-ma gia nhập khối năm 1997, và sau đó hai năm là Cam-pu-chia .
B. Khối ASEAN có diện tích quy hoạnh đất là 4,46 triệu km2 và dân số vào thời gian 600 triệu người. Diện tích biển khoảng chừng gấp 3 lần diện tích quy hoạnh đất. Khối ASEAN xếp hạng là nền kinh tế tài chính lớn nhất thứ tám nếu nó được xem là một vương quốc. In-đô-nê-xi-a, Xứ sở nụ cười Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Sing-ga-po, Phi-líp-pin và Nước Ta được gọi là 6 vương quốc chính yếu. Những vương quốc này là 6 vương quốc có nền kinh tế tài chính mạnh nhất khu vực .
C. ASEAN có tiềm năng thôi thúc sự phái triển kinh tế tài chính, văn minh xã hội và tăng trưởng văn hóa truyền thống. Cùng một lúc, khối này tập trung chuyên sâu vào việc bảo vệ tự do và sự không thay đổi trong khu vực, đem lại những thời cơ cho những vương quốc thành viên nhằm mục đích bàn luận về sự khác nhau giữa những nước một cách độc lập. Phương châm của khối là : ” Một Tầm Nhìn, Một Bản sắc, Một Cộng Đồng ”
D. Hiến Chương ASEAN có hiệu lực hiện hành vào ngày 15 tháng 12 năm 2008. Đó là Hiến Pháp ASEAN và 10 vương quốc thành viên phải hành vi tương thích với hiến pháp đó. Sau khi có hiệu lực thực thi hiện hành, Hiến Pháp đã trở thành sự thỏa thuận hợp tác mang tính pháp lý cúa 10 vương quốc thành viên. Những nguyên tắc cơ bản của nó gồm có sự tôn trọng so với nền độc lập của những vương quốc thành viên và không có sự can thiệp vào việc làm nội bộ của nhau .
E. ASEAN đã tổ chức triển khai nhiều dự án Bất Động Sản và những hoạt động giải trí để hội nhập những thành viên lại. Những hoạt động giải trí này gồm có những phần thưởng giáo dục và nhiều hoạt động giải trí thể thao, văn hóa truyền thống khác nữa. Những ví dụ của những hoạt động giải trí này là Học bổng du học ASEAN do Sing-ga-po hỗ trợ vốn, Đại Hội Thể Thao Khu vực Đông Nam Á, Đại Hội Thể Thao Người Khuyết Tật Khu vực Đông Nam Á, Đại Hội Thể Thao Học Sinh Khu vực Đông Nam Á và Giải Vô Địch Bóng Đá Khu vực Đông Nam Á .

Lời giải chi tiết:

1. E 2. C 3. D 4. B 5. A

1. Cultural and sports acticities – E

( Các hoạt động giải trí văn hóa truyền thống thể thao )

2. Aims and motto – C

( Mục đích và mục tiêu )

3. Charter – D

( Hiến chương )

4. Area, population and economies – B

( Diện tích, dân số và nền kinh tế tài chính )

5. History and membership – A

( Lịch sử và số thành viên )

Bài 3

Video hướng dẫn giải

3. Find the words or expressions in the text that have the following meanings. Write them in the correct space.

( Tìm từ / cụm từ trong bài đọc có nghĩa dưới đây. Hãy viết chúng vào đúng ô. )

1. the Constitution of ASEAN _____________
2. a policy of not getting involved in other countries ′ disputes _____________
3. a short sentence or phrase used to express a principle, goal, or ideal of a person or an organisation _____________
4. an act of showing proper acceptance, consideration or appreciation _____________

Lời giải chi tiết:

1. the ASEAN Charter 3. motto
2. non-interference 4. respect

1. the Constitution of ASEAN = the ASEAN Charter

( Hiến pháp ASEAN – Hiến chương ASEAN )

2. a policy of not getting involved in other countries′ disputes = non-interference

( chủ trương không tham gia vào tranh chấp của những nước khác – không can thiệp )

3. a short sentence or phrase used to express a principle, goal, or ideal of a person or an organisation = motto

( một câu hoặc cụm từ ngắn dùng để miêu tả một nguyên tắc, mục tiêu, hoặc lý tưởng của một người hoặc một tổ chức triển khai – mục tiêu )

4. an act of showing proper acceptance, consideration or appreciation = respect

( một hành vi cho thấy gật đầu, xem xét hoặc nhìn nhận đúng đắn – tôn trọng )

Bài 4

Video hướng dẫn giải

4. Read the text again and answer the questions.

( Hãy đọc lại bài đọc và vấn đáp thắc mắc. )

1. Which were the first five members of ASEAN?

( Năm thành viên tiên phong của ASEAN là những nước nào ? )

2. When did the other states join the bloc?

( Các vương quốc khác đã tham gia khối này khi nào ? )

3. How big is ASEAN?

( ASEAN lớn như thế nào ? )

4. What are the six majors?

( Sáu nước trọng điểm là những nước nào ? )

5. What is ASEAN’s motto?

( Phương châm của ASEAN là gì ? )

6. What are the main principles of the ASEAN Charter?

( Các nguyên tắc chính của Hiến chương ASEAN là gì ? )

7. How does the bloc integrate its state members?

( Khối này liên kết những vương quốc thành viên bằng cách nào ? )

Lời giải chi tiết:

1. They were Indonesia, Malaysia, the Philippines, Singapore and Thailand. 

( Đó là Indonesia, Malaysia, Philippines, Nước Singapore và Vương Quốc của nụ cười. )

Thông tin: ở câu đầu tiên của đoạn A.

2. Brunei became the sixthmember in 1984 and Viet Nam became the seventh member in 1995. Laos and Myanmar joined the bloc in 1997 and Cambodia joined two years later. 

( Brunei trở thành thành viên thứ 6 vào năm 1984 còn Nước Ta trở thành thành viên thứ 7 vào năm 1995. Lào và Myanmar gia nhập khối này vào năm 1997 còn Campuchia gia nhập hai năm sau đó. )

Thông tin:  ở nửa cuối đoạn A.

3. It has a land area of 4.46 million km2 and a population of about 600 million people. (ASEAN would rank as the eighth largest economy in the world if it were a single country.)

( Khối này có diện tích quy hoạnh đất liền là 4,46 triệu km2 và dân số vào tầm 600 triệu người. ( ASEAN sẽ được xếp hạng là nền kinh tế tài chính lớn thứ 8 quốc tế nếu khối này là một vương quốc. )

Thông tin: ở nửa đầu đoạn B.

4. They are Indonesia, Thailand, Malaysia, Singapore, the Philippines, and Viet Nam. 

( Đó là những nước Indonesia, Xứ sở nụ cười Thái Lan, Malaysia, Nước Singapore, Philipines và Nước Ta. )

Thông tin:  ở 2 câu cuối cùng của đoạn B.

5. It is ‘One Vision, One Identity, One Community’. 

( Đó là ‘ Một Tầm nhìn, Một Bản sắc, Một Cộng đồng ‘ )

Thông tin: ở câu cuối cùng của đoạn C.

6. They are to respect for the member states’ independence and non-interference in their internal affairs. 

( Đó là tôn trọng nền độc lập của những nước thành viên và không can thiệp vào việc làm nội bộ của những vương quốc này. )

Thông tin:  ở câu cuối cùng của đoạn D.

7. It organises different projects and activities, including educational awards, and various cultural and sports activities. 

( Khối này tổ chức triển khai những dự án Bất Động Sản và hoạt động giải trí khác nhau, gồm có những phần thưởng giáo dục, và nhiều hoạt động giải trí thể thao, văn hóa truyền thống. )

Thông tin: ở đầu đoạn E.

Bài 5

Video hướng dẫn giải

5. Work in groups of five. Each student in the group focuses on one paragraph and tries to remember as many details ds possible. Then close your book and quiz each other to see how much you have remembered.

( Làm việc theo nhóm 5 người. Mỗi em trong nhóm tập trung chuyên sâu vào một đoạn và cố gắng nỗ lực nhớ càng nhiều chi tiết cụ thể càng tốt. Sau đó hãy gấp sách lại rồi đố nhau xem thử những em đã nhớ được bao nhiêu. )

Lời giải chi tiết:

1. Which were the first five members of ASEAN?

( Năm thành viên tiên phong của ASEAN là những nước nào ? )

2. What does ASEAN stand for?

( ASEAN là viết tắt của những từ gì ? )

3. When was the bloc formed?

( Khối này được xây dựng khi nào ? )

4. When did Viet Nam join ASEAN?

( Nước Ta gia nhập ASEAN khi nào ? )

5. Which countries joined the bloc in 1997?

( Các vương quốc nào gia nhập khối này vào năm 1997 ? )

6. What are the six majors?

( Sáu nước trọng điểm là những nước nào ? )

7. How big is ASEAN?

( ASEAN lớn như thế nào ? )

8. What is ASEAN’s motto?

( Phương châm của ASEAN là gì ? )

9. What are the main principles of the ASEAN Charter?

( Các nguyên tắc chính của Hiến Chương ASEAN là gì ? )

10. Can you name some examples of the projects and activities that ASEAN organise?

( Bạn hoàn toàn có thể kể tên một vài dự án Bất Động Sản và hoạt động giải trí do ASEAN tổ chức triển khai không ? )

11. When did the ASEAN Charter come into force?

( Hiến chương ASEAN khởi đầu có hiệu lực hiện hành khi nào ? )

Speaking

Video hướng dẫn giải

ASEAN member states

( Các vương quốc thành viên ASEAN )

1. Match each country with its capital city and listen to check your answer.

( Hãy ghép tên mỗi vương quốc với thành phố TP. hà Nội của nó và nghe để kiểm tra câu vấn đáp của em. )

ASEAN countries

Capital cities

1. Brunei Darussalam
2. Cambodia
3. Indonesia
4. Laos
5. Malaysia
6. Myanmar
7. Philippines
8. Singapore
9. Thailand
10. Viet Nam
A. Kuala Lumpur
B. Nước Singapore
C. Manila
D. Bandar Seri Begawan
E. Bangkok
F. Ha Noi
G. Nay Pyi Taw
H. Phnom Penh
I. Vientiane
J. Jakarta

Lời giải chi tiết:

1. d 2. h 3. j 4. i 5. a
6. g 7. c 8. b 9. e 10. f

ASEAN countries (Các nước ASEAN)

Capital cities (Thủ đô)

1. Brunei Darussalam d. Bandar Seri Begawan
2. Cambodia ( Cam – pu – chia ) h. Phnom Penh
3. Indonesia j. Jakarta
4. Laos ( Lào ) i. Vientiane ( Viêng Chăn )
5. Malaysia a. Kuala Lumpur
6. Myanmar g. Nay Pyi Taw
7. Philippines c. Manila
8. Singapore b. Singapore
9. Thailand ( Vương Quốc của nụ cười ) e. Bangkok ( Băng Cốc )
10. Viet Nam ( Nước Ta ) f. Ha Noi ( Hà Nộ )

Bài 2

Video hướng dẫn giải

2. Listen to a brief introduction to an ASEAN member state and complete the text with the correct numbers.

( Nghe bài ra mắt ngắn gọn về một vương quốc thành viên ASEAN và hoàn thành xong đoạn văn với những số lượng đúng. )

Indonesia is a country in Southeast Asia with an area of one million, nine hundred and four thousand, five hundred and sixty-nine square kilometres ( 1,904,569 km2 ). It has a population of two hundred and ( 1 ) _______, four hundred and ( 2 ) _______, three hundred and ( 3 ) _______ people ( 2 _______, 4 _______, 3 _______ ) .

Lời giải chi tiết:

1. thirty-seven million 2. twenty-four thousand 3. sixty-three ( 237,424,363 )

Indonesia is a country in Southeast Asia with an area of one million, nine hundred and four thousand, five hundred and sixty-nine square kilometres (1,904,569 km2). It has a population of two hundred and (1) thirty-seven million, four hundred and (2) twenty-four thousand, three hundred and (3) sixty-three people (237,424,363).

( Indonesia là một vương quốc ở Khu vực Đông Nam Á với diện tích quy hoạnh một triệu chín trăm lẻ bốn nghìn năm trăm sáu mươi chín kilomet vuông ( 1.904.569 km2 ). Có dân số hai trăm ba mươi bảy triệu bốn trăm hai mươi tư nghìn ba trăm sáu mươi ba người ( 237, 424, 363 ). )

Bài 3

Video hướng dẫn giải

3. Work in pairs. Student A uses the table below and student B uses the table on page 69. Ask each other questions to fill the gaps in your table.

( Làm việc theo nhóm, học viên A dùng bảng thông tin bên dưới, học viên B dùng bảng trang 69. Hãy hỏi nhau triển khai xong những chỗ trống trong bảng của mình. )

Example:

Student A: Can you tell me what the population of Laos is?

( Bạn hoàn toàn có thể cho tôi biết dân số của Lào là bao nhiêu ? )

Student B: It’s six million, four hundred and seventy-seven thousand, two hundred and eleven people. And what is the area of Laos?

( Sáu triệu, bốn trăm bảy mươi bảy ngàn hai trăm mười một người. Và diện tích quy hoạnh của Lào là bao nhiêu ? )

Student A: It’s two hundred and thirty-six thousand, eight hundred square kilometres.

( Hai trăm ba mươi sáu ngàn tám trăm kilomet vuông. )

Lời giải chi tiết:

Student A

1. 6.477.211 2. 329.847
3. English 4. 513,115
5. 707.1 6. Mandarin

Student B

1. 236,800 2. 27,565,821
3. 300,000 4. Pesco
5. 66,720,153 6. 5.076.700

A: Can you tell me what the population of Laos is?

B: It’s six million, four hundred and seventy-seven thousand, two hundred and eleven people. And what is the area of Laos?

A: It’s two hundred and thirty-six thousand, eight hundred square kilometres. I want to know about the area of Malaysia. Can you tell me?

B: Its area is three hundred and twenty-nine thousand, eight hundred and forty-seven square kilometres. And what is the population of Malaysia?

A: It’s twenty-seven million, five hundred and sixty-five thousand, eight hundred and twenty-one people. And can you tell me about the official languages of the Philippines?

B: The Philippines uses Filipino and English as their official languages. And what is the area of the Philippines? How about its currency?

A: It’s three hundred thousand square kilometres. And its currency is Philippine peso. Do you know Thailand’s area?

B: Yes. It’s five hundred and thirteen thousand, one hundred and fifteen square kilometres. Can you tell me about Thailand’s population?

A: It’s sixty-six million, seven hundred and twenty thousand, one hundred and fifty-three people. And what are the area and official languages of Singapore?

B: Its area is seven hundred and seven-point one square kilometres. And the official languages of Singapore are Malay, Mandarin, English, and Tamil. I have a question for you. Do you know Singapore’s population?

A: Yes, I do. Its population is five million, seventy-six thousand, and seven hundred people.

Tạm dịch:

A: Bạn có thể cho tôi biết dân số của Lào không?

B: Đó là sáu triệu, bốn trăm bảy mươi bảy nghìn, hai trăm mười một người. Vậy diện tích của Lào là bao nhiêu?

A: Đó là hai trăm ba mươi sáu nghìn, tám trăm kilômét vuông. Tớ muốn biết diện tích của Malaysia. Bạn có thể nói cho tớ biết không?

B: Diện tích của nó là ba trăm hai mươi chín nghìn, tám trăm bốn mươi bảy kilômét vuông. Còn dân số của Malaysia là bao nhiêu?

A: Dân số là hai mươi bảy triệu, năm trăm sáu mươi lăm nghìn, tám trăm hai mươi mốt người. Và bạn có thể cho tớ biết về ngôn ngữ chính thức của Philippines không?

B: Philippines sử dụng tiếng Filipino và tiếng Anh làm ngôn ngữ chính thức của họ. Vậy diện tích của Philippines là bao nhiêu? Còn đơn vị tiền tệ của nước này thì sao?

A: Diện tích là ba trăm nghìn kilômét vuông. Còn đơn vị tiền tệ là peso. Bạn có biết diện tích của Thái Lan không?

B: Có. Đó là năm trăm mười ba ngàn, một trăm mười lăm kilômét vuông. Bạn có thể cho tớ biết về dân số Thái Lan không?

A: Sáu mươi sáu triệu, bảy trăm hai mươi nghìn, một trăm năm mươi ba người. Còn diện tích và ngôn ngữ chính thức của Singapore là gì?

B: Diện tích của nó là bảy trăm linh bảy phẩy một kilômét vuông. Ngôn ngữ chính thức của Singapore là tiếng Mã Lai, tiếng Quan Thoại, tiếng Anh và tiếng Tamil. Tớ có một câu hỏi dành cho bạn. Bạn có biết dân số của Singapore không?

A: Có, tớ có biết. Dân số của nó là năm triệu, bảy mươi sáu ngàn, bảy trăm người.

Bài 4

Video hướng dẫn giải

4. Work in groups. Use the information in 1,2 and in READING to talk about one ASEAN country. Report to the class.

( Làm việc theo nhóm, dùng thông tin ở bài tập 1 và phần ĐỌC để nói về một quốc gia trong khối ASEAN rồi thuật lại trước lớp. )

Example:

Student A: Laos is a country in Southeast Asia. It has an area of 236,800 square kilometres.

( Lào là một vương quốc ở Khu vực Đông Nam Á. Nó có diện tích quy hoạnh 236.800 km vuông. )

Student B: Its population is 6,477,211. Vientiane is the capital city.

( Dân số là 6.477.211. Viên Chăn là thủ phủ của thành phố. )

Student C: The currency unit in Laos is the Lao kip and its official language is Lao.

( Đơn vị tiền tệ ở Lào là kip Lào và ngôn từ chính thức là tiếng Lào. )

Student D: And the country joined ASEAN in 1997.

( Và quốc gia này đã gia nhập ASEAN vào năm 1997. )

Lời giải chi tiết:

Hello, everybody. Today I’d like to talk about Thailand .
Thailand, officially the Kingdom of Thailand and formerly known as Siam, is a country in Southeast Asia. At 513,120 km2 and over 68 million people, Thailand is the world’s 50 th largest country by total area and the 21 st – most-populous country. Bangkok is its capital and largest city, as well as a special administrative area. The official language of Thailand is Thai and the “ Baht ” is the official currency of Thailand. The country joined ASEAN in 1967. Thailand’s prevalent religion is Theravada Buddhism, which is an integral part of Thai identity and culture. Thai culture has been shaped by many influences, including Indian, Lao, Burmese, Cambodian, and Chinese. Thailand’s climate is influenced by monsoon winds that have a seasonal character in the southwest and northeast monsoon. Thailand has three seasons. The first is the rainy or southwest monsoon season mid – May to mid – October which prevails over most of the country. Winter or the northeast monsoon starts from mid – October until mid – February. Most of Thailand experiences dry weather during this season with mild temperatures. Summer or the pre-monsoon season runs from mid – February until mid – May and is characterized by warmer weather .
Thank you, everyone, for listening !

Tạm dịch:

Xin chào mọi người, ngày hôm nay tớ xin nói về quốc gia Thailand .
xứ sở của những nụ cười thân thiện, tên chính thức là Vương quốc Thailand và trước kia gọi là Siam, là một vương quốc ở Khu vực Đông Nam Á. Với diện tích quy hoạnh 513.120 km2 và dân số hơn 68 triệu người, Vương Quốc của nụ cười là vương quốc lớn thứ 50 trên quốc tế theo tổng diện tích quy hoạnh và là vương quốc đông dân thứ 21. Bangkok là thủ đô hà nội của xứ sở của những nụ cười thân thiện và cũng là thành phố lớn nhất quốc gia, đồng thời cũng là một khu vực hành chính đặc biệt quan trọng. Ngôn ngữ chính thức của Thailand là tiếng Thái và “ Baht ” là tiền tệ chính thức của Thailand. Vương Quốc của nụ cười gia nhập ASEAN vào năm 1967. Tôn giáo thông dụng của xứ sở của những nụ cười thân thiện là Phật giáo Theravada, là một phần không hề tách rời trong truyền thống và văn hóa truyền thống Vương Quốc của nụ cười. Văn hóa Xứ sở nụ cười Thái Lan đã được định hình bởi nhiều tác động ảnh hưởng, gồm có Ấn Độ, Lào, Miến Điện, Campuchia và Trung Quốc. Khí hậu của Đất nước xinh đẹp Thái Lan chịu ảnh hưởng tác động của gió mùa có đặc thù theo mùa gió mùa tây nam và hướng đông bắc. Đất nước xinh đẹp Thái Lan có ba mùa. Đầu tiên là mùa mưa hoặc gió mùa tây nam giữa tháng 5 đến giữa tháng 10 chiếm lợi thế trên hầu hết quốc gia. Mùa đông hoặc gió mùa đông bắc mở màn từ giữa tháng Mười đến giữa tháng Hai. Hầu hết xứ sở của những nụ cười thân thiện có thời tiết khô hạn trong mùa này với nhiệt độ ôn hòa. Mùa hè hay mùa trước gió mùa lê dài từ giữa tháng Hai đến giữa tháng Năm và được đặc trưng bởi thời tiết ấm hơn .
Cảm ơn mọi người đã lắng nghe !

Listening

Video hướng dẫn giải

1. Match the words (1-6) with the words and phrases (a-f) to form compounds or meaningful phrases. Compare with a partner.

( Ghép những từ ( 1-6 ) với những từ / cụm ( a-f ) để tạo thành từ ghép hoặc những cụm từ có nghĩa. So sánh với bạn bên cạnh. )

1. host ( n )
2. host ( v )
3. sports ( n )
4. finish ( v )
5. go ( v )
6. promote ( v )
a. on top of the medal table
b. country
c. home empty-handed
d. solidarity and mutual understanding
e. the ASEAN School Games
f. council

Lời giải chi tiết:

1. f 2. e 3. a 4. b 5. c 6. d

1. host country (nước chủ nhà)

2. host The ASEAN School Games (đăng cai Đại Hội Thể Thao Học Sinh Đông Nam Á)

3. sports Council (hội đồng thể thao)

4. finish on top of the medal table (đứng đầu thành tích huy chương)

5. go home empty-handed (ra về tay không)

6. promote solidarity and mutual understanding (thúc đẩy tình đoàn kết và hiểu biết lẫn nhau)

Bài 2

Video hướng dẫn giải

2. Listen to a sports intructor’s talk. What is he talking about? Tick the correct box.

( Hăy nghe đoạn hội thoại của một hướng dẫn viên du lịch thể thao. Anh ấy đang nói về điều gì ? Đánh dấu vào ô đúng. )

a. The rules of the ASEAN Schools Games 

( Các quy tắc của Đại hội thể thao Học Sinh Khu vực Đông Nam Á )

b. The countries that hosted ASEAN Schools Games 

( Các vương quốc đã đăng cai tổ chức triển khai Đại hội thể thao Học Sinh Khu vực Đông Nam Á )

c. Five ASEAN Schools Games 

( Năm kỳ Đại hội thể thao Học Sinh Khu vực Đông Nam Á )

d. Records set at the ASEAN Schools Games

( Các kỷ lục được lập tại Đại hội thể thao Học Sinh Khu vực Đông Nam Á )

Phương pháp giải:

Audio Script:

Hello, everybody. Today I’d like to talk about one of the ASEAN sports activities .
ASG stands for ASIAN School Games. This sự kiện is organised every year by an ASEAN thành viên state. The organisation that supports the ASG is the ASEAN School Sports Council ( ASSC ). ASSC promotes sports activities for school students in ASEAN thành viên states .
The ASG aims to establish and strengthen friendship among ASEAN students. When participating in ASG sports events and cultural exchanges, the ASEAN youth have a chance to learn more about the culture and history of ASEAN and its thành viên states. They also share information and experience, which promotes solidarity and mutual understanding among young people .
The first ASG took place in 2009 in Thailand. Thailand finished on top of the medal table with 72 gold medals. Viet Nam was second with 18 gold medals. The second ASG was organised in 2010 in Malaysia. Malaysia was first with 45 gold medals, followed by Thailand with 32. Singapore hosted the third ASG in 2011. Thailand won the Games with 29 gold medals. Singapore was second with 26. The fourth ASG was held in 2012 in Indonesia. Thailand dominated the Games again and won 38 gold medals. Indonesia was second with 33 gold medals .
The fifth ASG took place in Viet Nam in 2013. The host dominated the Games and finished on top of the medal table with 50 gold medals. Malaysia was second with 25. None of the teams went home empty-handed .
I have more detailed information about each ASG. Just come and talk to me if you aril interested .

Tạm dịch:

Chào mọi người. Hôm nay tôi muốn nói về một trong những hoạt động giải trí thể thao của ASEAN .
ASG là viết tắt của ASEAN School Games. Sự kiện này được tổ chức triển khai hàng năm bởi một vương quốc thành viên ASEAN. Tổ chức tương hỗ ASG là Hội đồng Thể thao Trường học ASEAN ( ASSC ). ASSC thôi thúc hoạt động giải trí thể thao cho học viên những nước thành viên ASEAN .
ASG nhằm mục đích mục tiêu thiết lập và tăng cường tình hữu nghị giữa những sinh viên ASEAN. Khi tham gia những sự kiện thể thao ASG và giao lưu văn hoá, người trẻ tuổi ASEAN có thời cơ để tìm hiểu và khám phá thêm về văn hoá và lịch sử vẻ vang của ASEAN và những vương quốc thành viên. Họ cũng san sẻ thông tin và kinh nghiệm tay nghề, thôi thúc sự đoàn kết và hiểu biết lẫn nhau giữa những người trẻ tuổi .
ASG tiên phong diễn ra vào năm 2009 tại xứ sở của những nụ cười thân thiện. xứ sở của những nụ cười thân thiện đã đứng đầu về thành tích huy chương với 72 huy chương vàng. Việt Nam đứng thứ hai với 18 huy chương vàng. ASG thứ hai được tổ chức triển khai vào năm 2010 tại Malaysia. Malaysia lần tiên phong có 45 huy chương vàng, tiếp theo là Thailand với 32. Singapore là nước đứng vị trí số 1 ASG thứ ba vào năm 2011. Thailand đã giành giải với 29 huy chương vàng. Singapore đứng thứ hai với 26. ASG thứ tư được tổ chức triển khai vào năm 2012 tại Indonesia. Đất nước xinh đẹp Thái Lan lại chiếm lợi thế trong Thế vận hội và giành được 38 huy chương vàng. Indonesia đứng thứ hai với 33 huy chương vàng .
ASG lần thứ 5 đã diễn ra tại Nước Ta vào năm 2013. Chủ nhà đã thống trị giải vô địch trò chơi và đứng đầu bảng huy chương với 50 huy chương vàng. Malaysia đứng thứ hai với 25 huy chương. Không ai trong số những đội trở về nhà tay không .
Tôi còn có những thông tin cụ thể về mỗi kì ASG nữa. Hãy đến và chuyện trò với tôi nếu bạn chăm sóc đến nó nhé

Lời giải chi tiết:

c. Five ASEAN Schools Games

Bài 3

Video hướng dẫn giải

3. Listen again and decide if the statements arc true (T) or false (F).

( Nghe lại lần nữa và xem thử những lời phát biểu dưới đây đúng ( T ) hay sai ( F ). )

  T F
1. ASG stands for ASEAN Schools Games, an sự kiện that is organised every two years in one of the ASEAN thành viên state .    
2. The organisation that supports the ASG is the ASEAN Schools Sports Council ( ASSC ) .    
3. The ASG aims to establish and promote friendship among ASEAN students .    
4. The ASG offers the ASEAN youth a chance to discuss current issues in the region .    
5. Some of the teams went home empty-handed .    

Lời giải chi tiết:

1. F 2. T 3. T 4. F 5. F

1 – F

( ASG là viết tắt của ASEAN Schools Games, một sự kiện được tổ chức triển khai hai năm một lần tại một trong những vương quốc thành viên ASEAN. )

Giải thích: Theo thông tin trong bài nghe, ASG được tổ chức mỗi năm một lần, chứ không phải là hai năm một lần: ASG stands for ASEAN School Games. This event is organised every year by an ASEAN member state.

2 – T

( Tổ chức tương hỗ ASG là Hội đồng Thể thao Trường học ASEAN ( ASSC ). )

3 – T

( ASG nhằm mục đích thiết lập và thôi thúc tình hữu nghị giữa những học viên ASEAN. )

Giải thích: Thông tin ở nhận định trên đúng với thông tin trong bài nghe: The ASG aims to establish and strengthen friendship among ASEAN students.

4 – F

( ASG cho thanh thiếu niên ASEAN thời cơ để luận bàn những yếu tố hiện tại trong khu vực. )

Giải thích: Theo thông tin trong bài nghe, các bạn trẻ có cơ hội tìm hiểu về văn hóa, lịch sử ASEAN và các nước thành viên, chứ không phải là thảo luận về các vấn đề đang diễn ra trong khu vực: When participating in ASG sports events and cultural exchanges, the ASEAN youth have a chance to learn more about the culture and history of ASEAN and its member states.

5 – F

( Một số đội trở về tay không. )

Giải thích: Thông tin không đúng với bài nghe: None of the teams went home empty-handed.

Bài 4

Video hướng dẫn giải

4. Listen again and complete the following ASG medal table.

( Nghe lại lần nữa và triển khai xong bảng huy chương Đại Hội Thể Thao Học Sinh Khu vực Đông Nam Á bên dưới. )

Year

( Năm )

ASG

Host country

( Nước chủ nhà )

First (Gold Medals)

( Hạng nhất – huy chương vàng )

Second (Gold medals)

 (Hạng nhì – huy chương vàng)

2009 I Thailand Thai Lan
( 72 )
1. _______
2010 II Malaysia 2. _______ Thailand
( 32 )
2011 III Nước Singapore Thailand
( 29 )
3. _______
2012 IV Indonesia Thailand
( 38 )
4. _______
2013 V Viet Nam 5. _______ Malaysia
( 25 )

Lời giải chi tiết:

1. VietNam ( 18 ) 2. Malaysia ( 45 ) 3. Nước Singapore ( 26 )
4. Indonesia ( 33 ) 5. Viet Nam ( 50 )

Bài 5

Video hướng dẫn giải

5. Find out information about a sports activity held at your school or in your community. Share your information with a partner.

( Tìm thông tin về một hoạt động giải trí thể thao được tổ chức triển khai ở trường em hoặc nơi em ở. Chia sẻ thông tin với bạn bên cạnh. )

Lời giải chi tiết:

Every year, on the Vietnamese teacher’s day, our school will organise sports competitions, of which badminton is the most interesting. All the students are excited to participate in. Classes will choose the best players to take part in the competition. The competition is held on November 19 th, and the results are announced on November 20 th. The winning team is rewarded with 1 million VND, second prize is 800,000 VND and the third prize is 500,000 VND. In addition to badminton, there are many other sports activities such as soccer, basketball, volleyball, etc. Thes e events are also held to encourage students to get involved in the competition and improve their health .

Tạm dịch:

Hàng năm, vào ngày nhà giáo Nước Ta, trường chúng tôi sẽ tổ chức triển khai những cuộc thi thể thao, trong đó tranh tài cầu lông là mê hoặc nhất. Tất cả học viên đều hào hứng tham gia. Các lớp sẽ chọn những người chơi giỏi nhất để tham gia vào cuộc thi. Cuộc thi được tổ chức triển khai vào ngày 19 tháng 11, và tác dụng sẽ được công bố vào ngày 20 tháng 11. Đội thắng lợi sẽ được thưởng 1 triệu đồng, giải nhì là 800.000 đồng và giải ba là 500.000 đồng. Bên cạnh đó có rất nhiều những hoạt động giải trí thể thao khác được tổ chức triển khai như là bóng đá, bóng rổ, bóng chuyền, vân vân. Các sự kiện này cũng được tổ chức triển khai để khuyến khích những bạn học viên tham gia tranh tài và nâng cao rèn luyện sức khỏe thể chất.

Writing

Video hướng dẫn giải

ASEAN member states: brief introductions

( Các vương quốc thành viên ASEAN : Giới thiệu ngắn gọn )

1. Read the following information about Viet Nam. Fill the gaps with the corrcct words or phrases in the box.

( Hãy đọc thông tin về Nước Ta. Điền vào chỗ trống từ / cụm từ thích hợp cho trong khung. )

family values Heritage Sites Vovinam land area income

The Socialist Republic of Viet Nam

a. shape of elongated S, (1) _________: 331,212 km2; population: about 93,000,000, most speak Vietnamese; capital: Ha Noi

b. economy: develops rapidly; leading agricultural exporter: main export products – crude oil, marine products, rice and coffee; lower-middle (2) _________ country

c. sports: football, cycling, boxing, swimming, badminton, tennis, aerobics, (3) _________; athletes compete regionally, internationally, hold high ranks in many sports

d. one of the oldest cultures, known for ancestor worship; appreciate (4) _________ and education; home to 54 ethnic groups with their own languages, lifestyles, customs

e. visitors from around the world; attractions: World (5) _________ (Ha Long Bay, Hoi An); beautiful sights: Sa Pa, Mui Ne, Ha Noi, contribute to country′s magic charm

Lời giải chi tiết:

1. land area 2. income 3. Vovinam
4. family values 5. Heritage Sites

The Socialist Republic of Viet Nam

a. shape of elongated S, (1) land area: 331,212 km2; population: about 93,000,000, most speak Vietnamese; capital: Ha Noi

b. economy: develops rapidly; leading agricultural exporter: main export products – crude oil, marine products, rice and coffee; lower-middle (2) income country

c. sports: football, cycling, boxing, swimming, badminton, tennis, aerobics, (3) Vovinam; athletes compete regionally, internationally, hold high ranks in many sports

d. one of the oldest cultures, known for ancestor worship; appreciate (4) family values and education; home to 54 ethnic groups with their own languages, lifestyles, customs

e. visitors from around the world; attractions: World (5) Heritage Sites (Ha Long Bay, Hoi An); beautiful sights: Sa Pa, Mui Ne, Ha Noi, contribute to country′s magic charm

Tạm dịch:

Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

a. hình chữ S dài, diện tích quy hoạnh đất : 331.212 km2 ; dân số khoảng chừng 93.000.000 người, nói tiếng Việt nhiều nhất ; TP. hà Nội : TP. Hà Nội
b. kinh tế tài chính : tăng trưởng nhanh ; xuất khẩu nông sản số 1 : những loại sản phẩm xuất khẩu đa phần – dầu thô, món ăn hải sản, gạo, cafe ; nước thu nhập thấp hơn trung bình
c. thể thao : bóng đá, đi xe đạp điện, đấm bốc, lượn lờ bơi lội, cầu lông, đánh tennis, thể dục nhịp điệu, Vovinam ; vận động viên cạnh tranh đối đầu trong khu vực, quốc tế, giữ những vị trí cao trong nhiều môn thể thao
d. một trong những nền văn hoá truyền kiếp nhất, được biết đến với sự thờ phượng của tổ tiên ; nhìn nhận cao giá trị mái ấm gia đình và giáo dục ; 54 nhóm dân tộc bản địa với ngôn từ riêng, lối sống, phong tục tập quán
e. hành khách từ khắp nơi trên quốc tế ; Di sản ( Vịnh Hạ Long, Hội An ) ; thắng cảnh đẹp : Sa Pa, Mũi Né, TP. Hà Nội, góp thêm phần tạo nên sức điệu đàng kỳ diệu của quốc gia

Bài 2

Video hướng dẫn giải

2. Read the extract from a short brochure introducing Viet Nam. Match the subheadings (1-5) with the paragraphs (a-e).

( Hãy đọc đoạn trích từ một cẩm nang du lịch trình làng về Nước Ta. Ghép những tiêu đề ( 1/5 ) tương thích với những đoạn ( a-e ). )

a. Shaped like an elongated S, Viet Nam covers a land area of 331,212 km2. Its population is about 93,000,000 million people, most of whom speak Vietnamese. The capital is Ha Noi . 1. Tourist attractions
b. Viet Nam’s economy has developed rapidly. Becoming a leading agricultural exporter, its main export products include crude oil, marine products, rice, and coffee. Currently, Viet Nam is a lower-middle income country . 2. Sports
c. Popular sports in Viet Nam are football, cycling, boxing, swimming, badminton, đánh tennis, aerobics and Vovinam. Vietnamese athletes compete regionally and internationally and hold high ranks in many sports . 3. Culture
d. Being one of the oldest cultures in the region, Viet Nam is known for ancestor worship. The Vietnamese appreciate family values and education. Viet Nam is home to 54 ethnic groups with their own languages, lifestyles, and customs . 4. Area and Population
e. Viet Nam attracts millions of visitors from around the world. Tourist attractions include not only World Heritage Sites like Ha Long Bay and Hoi An Ancient Town. The beautiful sights in Sa Pa, Mui Ne and Ha Noi all contribute to the country’s magic charm . 5. Economy

Lời giải chi tiết:

a. 4 b. 5 c. 2 d. 3 e. 1

a. Shaped like an elongated S, Viet Nam covers a land area of 331,212 km2. Its population is about 93,000,000 million people, most of whom speak Vietnamese. The capital is Ha Noi. – Area and Population

( Hình như chữ S dài, Nước Ta có diện tích quy hoạnh đất 331.212 km2. Dân số khoảng chừng 93 triệu triệu người, hầu hết nói tiếng Việt. Thủ phủ Thành Phố Hà Nội. – Diện tích và Dân số )

b. Viet Nam’s economy has developed rapidly. Becoming a leading agricultural exporter, its main export products include crude oil, marine products, rice, and coffee. Currently, Viet Nam is a lower-middle income country. – Economy

( Nền kinh tế tài chính Nước Ta đã tăng trưởng nhanh gọn. Trở thành một nước xuất khẩu nông nghiệp số 1, những loại sản phẩm xuất khẩu chính của nó gồm có dầu thô, món ăn hải sản, gạo, và cafe. Hiện tại, Nước Ta là nước có thu nhập trung bình thấp. – Nền kinh tế tài chính )

c. Popular sports in Viet Nam are football, cycling, boxing, swimming, badminton, tennis, aerobics and Vovinam. Vietnamese athletes compete regionally and internationally and hold high ranks in many sports. – Sports

( Các môn thể thao phổ cập ở Nước Ta là bóng đá, xe đạp điện, đánh bạc, lượn lờ bơi lội, cầu lông, đánh tennis, thể dục nhịp điệu và Vovinam. Vận động viên Nước Ta tranh tài trong khu vực và quốc tế và giữ nhiều vị trí cao trong nhiều môn thể thao. – Các môn thể thao )

d. Being one of the oldest cultures in the region, Viet Nam is known for ancestor worship. The Vietnamese appreciate family values and education. Viet Nam is home to 54 ethnic groups with their own languages, lifestyles, and customs. – Culture

( Là một trong những nền văn hoá truyền kiếp nhất trong khu vực, Nước Ta được biết đến với sự thờ phượng của tổ tiên. Người Nước Ta nhìn nhận cao giá trị mái ấm gia đình và giáo dục. Việt Nam có 54 dân tộc bản địa với ngôn từ, lối sống và phong tục riêng. – Văn hóa )

e. Viet Nam attracts millions of visitors from around the world. Tourist attractions include not only World Heritage Sites like Ha Long Bay and Hoi An Ancient Town. The beautiful sights in Sa Pa, Mui Ne and Ha Noi all contribute to the country’s magic charm. – Tourist attractions

( Nước Ta lôi cuốn hàng triệu hành khách từ khắp nơi trên quốc tế. Các điểm du lịch thăm quan du lịch gồm có không chỉ những di sản quốc tế như vịnh Hạ Long và phố cổ Hội An. Những điểm thăm quan đẹp ở Sa Pa, Mũi Né và TP.HN đều góp thêm phần vào sự điệu đàng kỳ diệu của quốc gia. – Điểm lôi cuốn khách du lịch )

Bài 3

Video hướng dẫn giải

3. Brochures are often used to inform people and includc information texts. Read some features of an information text and the brochure above. Work with a partner and find examples of each feature.

( Cẩm nang du lịch thường được dùng để cung ứng thông tin cho mọi người và gồm có cả những bài viết cung ứng thông tin. Hãy đọc một số ít nét đặc trưng của một bài viết cung ứng thông tin cuốn cẩm nang du lịch ở trên. Làm việc với bạn bên cạnh và tìm ví dụ cho mỗi nét đặc trưng. )

a. An information text consists of several paragraphs

( Một văn bản thông tin gồm có một số ít đoạn văn )

b. It uses impersonal language and present tenses to describe precise facts and figures.

( Nó sử dụng ngôn từ khách quan và những thì hiện tại để miêu tả những sự kiện và số liệu đúng chuẩn. )

c. Each paragraph has a subheading and deals with a different aspect of the topic.

( Mỗi đoạn văn có một tiêu đề phụ và đề cập đến một góc nhìn khác nhau của chủ đề. )

d. Important information is highlighted to attract the readers’ attention.

( tin tức quan trọng được làm điển hình nổi bật để lôi cuốn sự quan tâm của người đọc. )

Lời giải chi tiết:

Example from exercise 2: (Ví dụ từ bài 2)

1. An information text consists of several paragraphs.

( Một đoạn văn thông tin gồm có một vài đoạn văn. )
a. Shaped like an elongated S, Viet Nam covers a land area of 331,212 km2. Its population is about 93,000,000 million people, most of whom speak Vietnamese. The capital is Ha Noi .
b. Viet Nam’s economy has developed rapidly. Becoming a leading agricultural exporter, its main export products include crude oil, marine products, rice, and coffee. Currently, Viet Nam is a lower-middle-income country .
c. Popular sports in Viet Nam are football, cycling, boxing, swimming, badminton, đánh tennis, aerobics and Vovinam. Vietnamese athletes compete regionally and internationally and hold high ranks in many sports .
d. Being one of the oldest cultures in the region, Viet Nam is known for ancestor worship. The Vietnamese appreciate family values and education. Viet Nam is home to 54 ethnic groups with their own languages, lifestyles, and customs .
e. Viet Nam attracts millions of visitors from around the world. Tourist attractions include not only World Heritage Sites like Ha Long Bay and Hoi An Ancient Town. The beautiful sights in Sa Pa, Mui Ne and Ha Noi all contribute to the country’s magic charm .

2. It uses impersonal language and present tenses to describe precise facts and figures.

( Sử dụng ngôn từ không ngôi xưng hô và những thì hiện tại miêu tả những sự kiện và những số lượng đúng mực. )

Shaped like an elongated S, Viet Nam covers a land area of 331,212 km2. Its population is about 93,000,000 million people, most of whom speak Vietnamese. The capital is Ha Noi.

3. Each paragraph has a subheading and deals with a different aspect of the topic.

( Mỗi đoạn văn có một tiêu đề phụ và đề cập đến một góc nhìn khác nhau của chủ đề. )

Viet Nam’s economy has developed rapidly. Becoming a leading agricultural exporter, its main export products include crude oil, marine products, rice, and coffee. Currently, Viet Nam is a lower-middle-income country .

4. Important information is highlighted to attract readers’ attention.

( tin tức quan trọng được làm điển hình nổi bật để lôi cuốn sự quan tâm của fan hâm mộ. )

Popular sports in Viet Nam are football, cycling, boxing, swimming, badminton, tennis, aerobics and Vovinam. Vietnamese athletes compete regionally and internationally and hold high ranks in many sports.

Bài 4

Video hướng dẫn giải

4. Write about a short brochure (160-180 words) introducing an ASEAN country. Use the information about Indonesia below or a different ASEAN country of your choice.

( Hãy viết cẩm nang du lịch mỏng dính ( khoảng chừng 160 – 180 từ ) trình làng về một quốc gia thuộc khối ASEAN, dùng thông tin về In-đô-nê-xia bên dưới hoặc một nước khác mà em lựa chọn. )

The Republic of Indonesia

a. islands : about 17,508 ; land area : 1,904,569 km2 ; population : over 237 million : world ′ s fourth most populous country ; capital : Jakarta, official language : Indonesian

b. the largest economy in Southeast Asia; tourism: big role in economy; 2013: tourist sector contributed about US$9 billion; Singapore, Malaysia, Australia, China, Japan: top five sources of visitors

c. sports: generally male-orientated; most popular: badminton, football; traditional sports: Sepak Takraw, Pencak Silat

d. diverse culture: over 300 ethnic groups; influenced by Chinese, European, Indian, and Malay cultures; Western cultures’ influences: seen in science, technology, modern entertainment.

e. tourist attractions: islands, beautiful views; popular destinations: beaches of Bali, Lombok, wonderful islands of Java, Sumatra, Kalimantan; museums, monuments, gardens in capital

Lời giải chi tiết:

a. Area and Population: Indonesia comprises about 17,508 islands. It covers a land area of 1,904,569 km2. With a population of over 237 million people, Indonesia is the world’s fourth most populous country. The capital city is Jakarta and the official language is Indonesian.

b. Economy: The country has the largest economy in Southeast Asia. Tourism plays a big role in its economy. In 2013 the tourist sector contributed about US$9 billion. Singapore, Malaysia, Australia, China and Japan are the top five sources of visitors to Indonesia.

c. Sports: Sports in Indonesia are generally male-orientated. The most popular sports are badminton and football. Traditional sports include Sepak Takraw and Pencak Silat.

d. Culture: Indonesia is a widely diverse nation with over 300 ethnic groups. Indonesia is influenced by Chinese, European, Indian and Malay cultures. The influence of Western culture is mainly seen in science, technology, and modern entertainment.

e. Tourist attractions: Indonesia is famous for its islands and beautiful views. The beaches of Bali and Lombok, and the wonderful islands of Java, Sumatra and Kalimantan are popular destinations. Tourist attractions also include museums, monuments and gardens in the capital city.

Tạm dịch:

a. Diện tích và dân số : Indonesia gồm có khoảng chừng 17.508 hòn đảo. Nó gồm có một diện tích quy hoạnh đất 1.904.569 km2. Với dân số trên 237 triệu người, Indonesia là nước có số dân đông thứ tư trên quốc tế. Thành phố TP. hà Nội là Jakarta và ngôn từ chính thức là Indonesia .
b. Kinh tế : Nước này có nền kinh tế tài chính lớn nhất ở Khu vực Đông Nam Á. Du lịch đóng một vai trò lớn trong nền kinh tế tài chính. Năm 2013, người hướng dẫn du lịch đã góp phần khoảng chừng 9 tỷ đô la Mỹ. Singapore, Malaysia, nước Australia, Trung Quốc và Nhật Bản là năm nguồn khách du lịch số 1 của Inđônêxia .
c. Thể thao : Thể thao ở Indonesia nói chung là dành cho phái mạnh. Các môn thể thao thông dụng nhất là cầu lông và bóng đá. Các môn thể thao truyền thống lịch sử gồm có Sepak Takraw và Pencak Silai .
d. Văn hoá : Indonesia là một vương quốc rộng khắp với hơn 300 dân tộc bản địa. Indonesia bị ảnh hưởng tác động bởi nền văn hoá Trung Quốc, Châu Âu, Ấn Độ và Mã Lai. Ảnh hưởng của văn hoá phương Tây đa phần được thấy trong khoa học, công nghệ tiên tiến và vui chơi văn minh .
e. Các điểm du lịch thăm quan du lịch : Indonesia nổi tiếng với những hòn hòn đảo và tầm nhìn đẹp. Những bãi biển của Bali và Lombok, và những hòn hòn đảo tuyệt vời của Java, Sumatra và Kalimantan là những điểm đến thông dụng. Các điểm du lịch thăm quan du lịch cũng gồm có kho lưu trữ bảo tàng, di tích lịch sử và khu vườn ở thủ đô hà nội.

Từ vựng

1. 

2. 

3. 

4. 

5. 

6. 

7. 

8. 

9. 

10. 

11. 

12. 

13. 

14. 

15. 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

https://khetre.thuathienhue.gov.vn/?gd=4&cn=121&tc=4461