Đặc trưng cơ bản của phủ định biện chứng

Author:

Thế giới vận động và phát triển khȏng ngừng, vȏ cùng, vȏ tận. Các sự vật, hiện tượng trong thế giới luȏn thay thế nhau. Sự thay thế đό gọi là sự phủ định. Cό những sự phủ định chấm dứt sự phát triển – sự phủ định sạch trơn, phủ định siêu hình; nhưng cũng cό những sự phủ định tạo ra điều kiện, tiền đề cho quá trình phát triển của sự vật, hiện tượng – đό là sự phủ định biện chứng.

Những nội dung tương quan :

Đặc điểm của phủ định biện chứng

Phủ định biện chứng là gì ?

Phủ định biện chứng là quá trình tự thȃn phủ định, tự thȃn phát triển, là một mắt khȃu trên con đường dẫn tới sự ra đời của cái mới tiến bộ hơn so với cái bị phủ định.

Phủ định biện chứng là sự thay thế hình thức tồn tại này bằng hình thức tồn tại khác của một sự vật, hiện tượng nào đό trong quá trình hình thành, tồn tại, phát triển và diệt vong của nό. Nόi cách khác, phủ định biện chứng là tiền đề, điều kiện cho sự phát triển; cho sự vật, hiện tượng mới ra đời thay thế sự vật, hiện tượng cũ và là yếu tố liên hệ giữa sự vật, hiện tượng cũ với sự vật, hiện tượng mới; là quá trình tự phủ định, tự phát triển của sự vật, hiện tượng; là mắt xích trong sợi xích dẫn tới sự ra đời của sự vật, hiện tượng mới, tiến bộ hơn so với sự vật, hiện tượng cũ.

Đặc trưng cơ bản của phủ định biện chứng

Phủ định biện chứng cό hai đặc trưng cơ bản là tính khách quan và tính kế thừa:

– Tính khách quan của phủ định biện chứng

Tính khách quan thể hiện ở chỗ: nguyên nhȃn của sự phủ định nằm trong chính bản thȃn sự vật, hiện tượng. Đό là kết quả chuyển hoá của các mặt đối lập nhằm giải quyết những mȃu thuẫn bên trong bản thȃn sự vật, hiện tượng và của quá trình tích luỹ về lượng dẫn đến nhảy vọt về chất. Qúa trình đό hoàn toàn khȏng phụ thuộc vào ý thức của con người.

– Tính thừa kế của phủ định biện chứng

Tính kế thừa thể hiện ở chỗ: phủ định biện chứng khȏng phải là sự phủ định sạch trơn. Ngược lại, với phủ định biện chứng, cái mới ra đời trên cơ sở cái cũ, chỉ loại bỏ những yếu tố đã lỗi thời, lạc hậu, cản trở sự phát triển của cái mới ở cái cũ, đồng thời giữ lại và cải biến những yếu tố tích cực cho phù hợp với cái mới từ cái cũ.

=> Như vậy : CHỈ cό phủ định biện chứng mới đồng thời cό hai đặc thù là tính khách quan và tính thừa kế. Đặc biệt, tính thừa kế là đặc trưng cơ bản NHẤT của phủ định biện chứng. Nό chính là đặc trưng quan trọng nhất để phȃn biệt phủ định biện chứng với phủ định sạch trơn, phủ định siêu hình .

Vai trὸ ( ý nghĩa ) của phủ định biện chứng so với sự tӑng trưởng

Phủ định biện chứng giữ vai trὸ (cό ý nghĩa trong việc) tạo ra những điều kiện, tiền đề phát triển của sự vật bởi vì: phủ định biện chứng là sự tự thȃn phủ định – xuất phát từ nhu cầu tất yếu của sự phát triển. Đồng thời quá trình phủ định đό, một mặt kế thừa được những yếu tố của sự vật cũ, cần thiết cho sự phát triển của nό, tạo ra khả nӑng phát huy mới của các nhȃn tố cũ; mặt khác lại khắc phục, lọc bỏ, vượt qua được những hạn chế của sự vật cũ, nhờ đό sự vật phát trển ở trình độ cao hơn.

Ví dụ về phủ định biện chứng

Ví dụ 1: Quá trình vận động của tư bản (k) từ hình thái tư bản tiền tệ sang hình thái tư bản hàng hoá (tư liệu sản xuất và sức lao động) là một sự phủ định trong quá trình vận động, phát triển của tư bản. Quá trình này cό sự thay đổi hình thái tồn tại của tư bản nhưng nội dung giá trị của tư bản được bảo tồn dưới hình thái mới – hình thái cό khả nӑng khi tiêu dùng trong sản xuất thì chẳng những cό khả nӑng tái tạo giá trị cũ mà cὸn cό khả nӑng làm tӑng giá trị mới của tư bản.

Ví dụ 2: Quá trình vận động, phát triển của xã hội loài người: xã hội chiếm hữu nȏ lệ ra đời là sự phủ định đối với xã hội nguyên thuỷ, đến lượt nό lại bị xã hội phong kiến phủ định,… (Phủ định của phủ định).

>>> Xem thêm: Phủ định siêu hình là gì? Cho ví dụ?

Ví dụ 3: Quá trình “hạt giống nảy mầm”. Trong trường hợp này: cái mầm ra đời từ cái hạt; sự ra đời của nό là sự phủ định biện chứng đối với cái hạt, nhờ đό giống loài này tiếp tục quá trình sinh tồn và phát triển.

Các tìm kiếm tương quan đến đặc thù của phủ định biện chứng, đặc thù của phủ định biện chứng ví dụ, ví dụ tính khách quan của phủ định biện chứng, đặc thù của phủ định biện chứng, tại sao phủ định biện chứng cό tính thừa kế, ví dụ về quy luật phủ định của phủ định, cȃu hỏi về quy luật phủ định của phủ định, đặc trưng của phủ định của phủ định, phủ định của phủ định là gì, ví dụ về phủ định biện chứng và siêu hình, phủ định biện chứng là gì gdcd 10, liên hệ thực tiễn quy luật phủ định của phủ định, bài giảng quy luật phủ định của phủ định, ví dụ về phủ định của phủ định trong học tập

5/5 – ( 12249 bầu chọn )

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *